G/A lí 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Lưu Thị Thu Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:59' 21-08-2015
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn: ST
Người gửi: Lưu Thị Thu Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:59' 21-08-2015
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:15/9/2014
BUỔI:1 BT- Định luật Ôm
A- Mục tiêu :
- Học sinh nắm chắc hơn về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. = Từ đó phát biểu được “ Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ”
- Học sinh làm được các bài tập 1.1 đến bài 1.4 trong SBT vật lý 9
II - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 1.1
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
+ 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
1-Bài tập số 1.1 SBT
tóm tắt
U1 = 12 V
I1 = 0,5 A
U2 = 36 V
--------------
I2 = ? A
Bài Giải
Vận dụng mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ta có
= => I2 = I1. U2/U1
Thay số I2 = 0,5 . 36/12 = 1,5 A
Đáp số: I2 = 1,5 A
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 1.2
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
+ 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
2- Bài tập 1.2 SBT
Tóm tắt
I1 = 1,5 A
U1 = 12 V
I2 = I1 + 0,5 A = 2 A
--------------------------
U2 = ?
Bài giải
Vận dụng hệ thức = ta có
U2 = U1 . = 12 . = 16 (V)
Đáp số: 16 V
3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 1.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
+ 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
3- Bài số 1.3 SBT
Tóm tắt
U1 = 6 V
U2 = U1 - 2 V = 4 V
I = 0,15 A
--------------------------
I2 = ? ( đúng; sai )
Bài giải
Vận dụng hệ thức = ta có
I2 = I1 . = 0,3 . = 0,2 A
Vậy kết quả này sai vì I2 = 0,2 A lớn hơn 0,15 A
4 - Hoạt động4: Giải bài tập số 1.4
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
+ 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
4- Giải bài số 1.4 SBT
Tóm tắt
U1 = 12 V
I1 = 6mA
I2 = I1 - 4mA = 2 mA
--------------------------
I2 = I1 - 4mA = 2 mA
Bài giải
Vận dụng hệ thức = ta có
U2 = U1 . = 12 . = 4 (V )
Vậy đáp án D là đúng
1 - Hoạt động1: Củng cố kiến thức
- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ nêu công thưc của điện trở và ý nghĩa của điện trở.
Củng cố kiến thức:
- Công thức điện trở: R =
Trong đó
R: điện trở của vật dẫn
U: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
I : cường độ dòng điện đi qua dây dẫn
+ Điện trở cho ta biết mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó.
- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ nêu công thưc của định luật ôm.
- Định luật ôm: I =
Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )
R : Là điện trở của dây dẫn ()
I : Cường độ dòng điện ( A )
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 2.1 SBT
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
2- Giải bài số 2.1 SBT
a, - Từ đồ thị , khi U = 3 V thì :
I1 = 5
BUỔI:1 BT- Định luật Ôm
A- Mục tiêu :
- Học sinh nắm chắc hơn về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. = Từ đó phát biểu được “ Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ”
- Học sinh làm được các bài tập 1.1 đến bài 1.4 trong SBT vật lý 9
II - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 1.1
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
+ 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
1-Bài tập số 1.1 SBT
tóm tắt
U1 = 12 V
I1 = 0,5 A
U2 = 36 V
--------------
I2 = ? A
Bài Giải
Vận dụng mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ta có
= => I2 = I1. U2/U1
Thay số I2 = 0,5 . 36/12 = 1,5 A
Đáp số: I2 = 1,5 A
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 1.2
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
+ 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
2- Bài tập 1.2 SBT
Tóm tắt
I1 = 1,5 A
U1 = 12 V
I2 = I1 + 0,5 A = 2 A
--------------------------
U2 = ?
Bài giải
Vận dụng hệ thức = ta có
U2 = U1 . = 12 . = 16 (V)
Đáp số: 16 V
3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 1.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
+ 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
3- Bài số 1.3 SBT
Tóm tắt
U1 = 6 V
U2 = U1 - 2 V = 4 V
I = 0,15 A
--------------------------
I2 = ? ( đúng; sai )
Bài giải
Vận dụng hệ thức = ta có
I2 = I1 . = 0,3 . = 0,2 A
Vậy kết quả này sai vì I2 = 0,2 A lớn hơn 0,15 A
4 - Hoạt động4: Giải bài tập số 1.4
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
+ 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
4- Giải bài số 1.4 SBT
Tóm tắt
U1 = 12 V
I1 = 6mA
I2 = I1 - 4mA = 2 mA
--------------------------
I2 = I1 - 4mA = 2 mA
Bài giải
Vận dụng hệ thức = ta có
U2 = U1 . = 12 . = 4 (V )
Vậy đáp án D là đúng
1 - Hoạt động1: Củng cố kiến thức
- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ nêu công thưc của điện trở và ý nghĩa của điện trở.
Củng cố kiến thức:
- Công thức điện trở: R =
Trong đó
R: điện trở của vật dẫn
U: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
I : cường độ dòng điện đi qua dây dẫn
+ Điện trở cho ta biết mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó.
- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ nêu công thưc của định luật ôm.
- Định luật ôm: I =
Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )
R : Là điện trở của dây dẫn ()
I : Cường độ dòng điện ( A )
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 2.1 SBT
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
2- Giải bài số 2.1 SBT
a, - Từ đồ thị , khi U = 3 V thì :
I1 = 5
 














Các ý kiến mới nhất