Day them hinh 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Thu Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:16' 17-01-2015
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Thu Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:16' 17-01-2015
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Tuần 5 Tiết 4 Dạy: 25/9/2014
Tiết 4: LUYỆN TẬP HỆ THỨC GIỮA CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO
TRONG TAM GIÁC VUÔNG
I. Mục tiêu bài học: Củng cố các hệ thức liên hệ giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông . Từ các hệ thức đó tính 1 yếu tố khi biết các yếu tố còn lại .
Rèn kĩ năng vận dụng thành thạo các hệ thức vào bài tập
II. Tiến trình bài dạy:
1. Bài cũ: Vẽ hình và viết các hệ thức liên hệ giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông ?
.2. Bài mới:
GV nêu bài toán 1
Gọi HS lên bảng làm
Nhận xét bài làm của bạn
GV nêu bài toán 2
Gọi HS lên bảng làm
Nhận xét bài làm của bạn
- GV ra bài tập 3/90 sbt.
Gọi HS đọc đề bài, vẽ hình và ghi GT , KL của bài toán .
- Hãy điền các kí hiệu vào hình vẽ sau đó nêu cách giải bài toán .
- Áp dụng hệ thức nào để tính y (BC)?
- Để tính AH ta dựa theo hệ thức nào ?
- Gợi ý : AH . BC = ?
- GV gọi HS lên bảng trình bày lời giải
- GV ra tiếp bài tập 5/90 sbt.
Yêu cầu HS đọc đề bài và ghi GT , KL của bài toán .
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
- Để tính được AB , AC , BC , CH mà biết AH , BH ta dựa theo những hệ thức nào ?
- Xét ( AHB theo Pitago ta có gì ?
- Tính AB theo AH và BH ?
- GV gọi HS lên bảng tính .
- Áp dụng hệ thức liên hệ giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông hãy tính AB theo BH và BC .
- Hãy viết hệ thức liên hệ từ đó thay số và tính AB theo BH và BC .
- GV cho HS làm sau đó trình bày lời giải .
- Tương tự như phần (a) hãy áp dụng các hệ thức liên hệ giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông để giải bài toán phần (b)
1. Bài tập 1: Tìm x, y trên các hình vẽ:
- Tính y theo Pitago
- Áp dung hệ thức 3 ta có:
2. Bài 5aSBT/90: Cho hình vẽ:Tính AB, AC, BC, CH?
a. Ta có:
-Theo ĐL1:
Bài tập3(SBT-90)
Xét ( vuông ABC,
AH ( BC .
Theo Pi- ta-go ta có
BC2 = AB2 + AC2
( y2 = 72 + 92 = 130
( y =
- Áp dụng hệ thức: AB . AC = BC . AH
( x = AH =
2. Bài tập 5(SBT-90):
GT:( ABC (=900)
AH ( BC;
a) AH =16; BH = 25.
b) AB = 12 ; BH = 6
KL: a) Tính AB , AC , BC , CH ?
b) Tính AH , AC , BC , CH
Giải :
Xét ( AHB ( = 900) theo định lí
Pi-ta-go ta có :
AB2 = AH2 + BH2 = 162 + 252 = 256 + 625 = 881
( AB = ( 29,68
- Áp dụng hệ thức liên hệ giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông ta có :
AB2=BC.BH ( BC= 35,24
Lại có: CH=BC-BH=35,24 - 25=10,24
Mà AC2 = BC . CH = 35,24 . 10,24
( AC ( 18,99 .
Xét ( AHB ( = 900) ( Theo Pi-ta-go ta có : AB2 = AH2 + BH2
( AH2 = AB2 - BH2 = 122 - 62
( AH2 = 108 ( AH ( 10,39
Theo hệ thức liên hệ giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông ta có :
AB2 = BC . BH ( BC = 24
Có HC = BC - BH = 24 - 6 = 18
Mà AC2 = CH.BC ( AC2 = 18.24 = 432
( AC ( 20,78
3. Củng cố:- Nhắc lại định nghĩa tứ giác, hình thang?
4. Hướng dẫn - Dặn dò:
Học kĩ lại các định nghĩa, tính chất. Xem lại các bài tập đã làm.
Tuần 7 Tiết 6 Dạy: 09/9/2014
Tiết 6: LUYỆN TẬP HỆ THỨC GIỮA CẠNH
Tiết 4: LUYỆN TẬP HỆ THỨC GIỮA CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO
TRONG TAM GIÁC VUÔNG
I. Mục tiêu bài học: Củng cố các hệ thức liên hệ giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông . Từ các hệ thức đó tính 1 yếu tố khi biết các yếu tố còn lại .
Rèn kĩ năng vận dụng thành thạo các hệ thức vào bài tập
II. Tiến trình bài dạy:
1. Bài cũ: Vẽ hình và viết các hệ thức liên hệ giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông ?
.2. Bài mới:
GV nêu bài toán 1
Gọi HS lên bảng làm
Nhận xét bài làm của bạn
GV nêu bài toán 2
Gọi HS lên bảng làm
Nhận xét bài làm của bạn
- GV ra bài tập 3/90 sbt.
Gọi HS đọc đề bài, vẽ hình và ghi GT , KL của bài toán .
- Hãy điền các kí hiệu vào hình vẽ sau đó nêu cách giải bài toán .
- Áp dụng hệ thức nào để tính y (BC)?
- Để tính AH ta dựa theo hệ thức nào ?
- Gợi ý : AH . BC = ?
- GV gọi HS lên bảng trình bày lời giải
- GV ra tiếp bài tập 5/90 sbt.
Yêu cầu HS đọc đề bài và ghi GT , KL của bài toán .
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
- Để tính được AB , AC , BC , CH mà biết AH , BH ta dựa theo những hệ thức nào ?
- Xét ( AHB theo Pitago ta có gì ?
- Tính AB theo AH và BH ?
- GV gọi HS lên bảng tính .
- Áp dụng hệ thức liên hệ giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông hãy tính AB theo BH và BC .
- Hãy viết hệ thức liên hệ từ đó thay số và tính AB theo BH và BC .
- GV cho HS làm sau đó trình bày lời giải .
- Tương tự như phần (a) hãy áp dụng các hệ thức liên hệ giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông để giải bài toán phần (b)
1. Bài tập 1: Tìm x, y trên các hình vẽ:
- Tính y theo Pitago
- Áp dung hệ thức 3 ta có:
2. Bài 5aSBT/90: Cho hình vẽ:Tính AB, AC, BC, CH?
a. Ta có:
-Theo ĐL1:
Bài tập3(SBT-90)
Xét ( vuông ABC,
AH ( BC .
Theo Pi- ta-go ta có
BC2 = AB2 + AC2
( y2 = 72 + 92 = 130
( y =
- Áp dụng hệ thức: AB . AC = BC . AH
( x = AH =
2. Bài tập 5(SBT-90):
GT:( ABC (=900)
AH ( BC;
a) AH =16; BH = 25.
b) AB = 12 ; BH = 6
KL: a) Tính AB , AC , BC , CH ?
b) Tính AH , AC , BC , CH
Giải :
Xét ( AHB ( = 900) theo định lí
Pi-ta-go ta có :
AB2 = AH2 + BH2 = 162 + 252 = 256 + 625 = 881
( AB = ( 29,68
- Áp dụng hệ thức liên hệ giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông ta có :
AB2=BC.BH ( BC= 35,24
Lại có: CH=BC-BH=35,24 - 25=10,24
Mà AC2 = BC . CH = 35,24 . 10,24
( AC ( 18,99 .
Xét ( AHB ( = 900) ( Theo Pi-ta-go ta có : AB2 = AH2 + BH2
( AH2 = AB2 - BH2 = 122 - 62
( AH2 = 108 ( AH ( 10,39
Theo hệ thức liên hệ giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông ta có :
AB2 = BC . BH ( BC = 24
Có HC = BC - BH = 24 - 6 = 18
Mà AC2 = CH.BC ( AC2 = 18.24 = 432
( AC ( 20,78
3. Củng cố:- Nhắc lại định nghĩa tứ giác, hình thang?
4. Hướng dẫn - Dặn dò:
Học kĩ lại các định nghĩa, tính chất. Xem lại các bài tập đã làm.
Tuần 7 Tiết 6 Dạy: 09/9/2014
Tiết 6: LUYỆN TẬP HỆ THỨC GIỮA CẠNH
 














Các ý kiến mới nhất