Buổi 2 Toán 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Thu Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:06' 14-09-2013
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Thu Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:06' 14-09-2013
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Tuần 4 Tiết 1 Ngày dạy: 25/9/20112
Tiết 1: Luyện tập về tập hợp
I. Mục tiêu: Củng cố cho học sinh về tập hợp, cách viết tập hợp, các kí hiệu, tập con của tập hợp. Biết vận dụng các kiến thức đó vào giải bài tập.
III. Hoạt động dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ:
2) Bài mới:
?Để viết một tập hợp ta có mấy cách viết? Nêu các cách đó?
GV giới thiệu cho HS cách đọc các kí hiệu.
Gọi HS đọc lại
? Nhắc lại tập con của tập hợp?
GV giới thiệu tập hợp bằng nhau
?Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 50 và nhỏ hơn 56 bằng hai cách, sau đó điền kí hiệu thích hợp vào ô trống?50 A; 53 A; 56 A ; 55 A;
?Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:
E = { x N/ 10 < x < 15}
F = { x N / x < 7 }
c)G = { x N / 18 x 24}
?Tìm số phần tử của những tập hợpsau:
a) A = { 1999;2000; 2001; …; 2005; 2006};
b) B = {5 ; 7 ; 9; …; 201; 203}
c) C = {16; 20; 24; …; 84; 88}
Gọi 3 HS lên bảng làm.
I. Kiến thức cơ bản:
1. Để viết một tập hợp ta có hai cách:
- Liệt kê các phần tử của tập hợp.
- Chỉ ra tính chất đặc trưng của tập hợp đó.
2. Các kí hiệu:
- a A ta đọc là a là một phần tử của tập hợp A hay a thuộc A.
- b B ta đọc là phần tử b không thuộc tập hợp B hay b không thuộc B
- A B ta đọc là tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B hay A chứa trong B hay B chứa A.
- Tập hợp là tập hợp con của mọi tập hợp.
3. Tập hợp con:
-Tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B khi mọi phần tử của tập hợp A thuộc tập hợp B
- Hai tập hợp A và thì A = B
II. Bài tập:
1. Bài toán:
A = { 51; 52; 53; 54; 55};
Hay A = { n N / 50 < n < 56};
50 A; 53A; 56A; 55 A;
2. Bài toán 2:
E = { 11; 12; 13; 14}
F = { 0 ; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
G = {18; 19; 20; 21; 22; 23; 24}
3. Bài toán 1:
Số phần tử của tập hợp A là:
(2006 – 1999) + 1 = 107 ( Phần tử)
Số phần tử của tập hợp B là:
( 203 – 5) : 2 + 1 = 100 (phần tử)
Số phần tửcủa tập hợp C là:
( 88 – 16 ) : 4 + 1 = 19 (phần tử)
3) Củng cố:
4) Dặn dò: Nắm kĩ các lí thuyết - xem lại các bài tập đã làm
Tuần 4 Tiết 2 Ngày dạy:15/9/2010
Tiết 2: Luyện tập về tập hợp
I. Mục tiêu: Tiếp tục củng cố cho học sinh các kiến thức về tập hợp. Rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng các kiến thức đó vào bài tập
III. Hoạt động dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ:
2) Bài mới:
?Cho D ={ 3; 4; 5 }. Em hãy viết tất cả các tập hợp con của D?
?Cho A= {x6x<11}
B= {xx là số tự nhiên lẻ có 1 chữ số}
a) Viết tập hợp A và tập hợp B bằng cách liệt kê các phần tử
b) Viết tập hợp C gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B
c) Viết 3 tập hợp là tập hợp con của B nhưng không là tập hợp con của A
Gọi HS đọc và làm bài 26/6SBT
Gọi HS đọc bài 26/6SBT
Gọi HS làm bài 26/6SBT
?Để tính nhanh và tính nhẩm ta phải sử dụng tính chất nào?
Tiết 1: Luyện tập về tập hợp
I. Mục tiêu: Củng cố cho học sinh về tập hợp, cách viết tập hợp, các kí hiệu, tập con của tập hợp. Biết vận dụng các kiến thức đó vào giải bài tập.
III. Hoạt động dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ:
2) Bài mới:
?Để viết một tập hợp ta có mấy cách viết? Nêu các cách đó?
GV giới thiệu cho HS cách đọc các kí hiệu.
Gọi HS đọc lại
? Nhắc lại tập con của tập hợp?
GV giới thiệu tập hợp bằng nhau
?Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 50 và nhỏ hơn 56 bằng hai cách, sau đó điền kí hiệu thích hợp vào ô trống?50 A; 53 A; 56 A ; 55 A;
?Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:
E = { x N/ 10 < x < 15}
F = { x N / x < 7 }
c)G = { x N / 18 x 24}
?Tìm số phần tử của những tập hợpsau:
a) A = { 1999;2000; 2001; …; 2005; 2006};
b) B = {5 ; 7 ; 9; …; 201; 203}
c) C = {16; 20; 24; …; 84; 88}
Gọi 3 HS lên bảng làm.
I. Kiến thức cơ bản:
1. Để viết một tập hợp ta có hai cách:
- Liệt kê các phần tử của tập hợp.
- Chỉ ra tính chất đặc trưng của tập hợp đó.
2. Các kí hiệu:
- a A ta đọc là a là một phần tử của tập hợp A hay a thuộc A.
- b B ta đọc là phần tử b không thuộc tập hợp B hay b không thuộc B
- A B ta đọc là tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B hay A chứa trong B hay B chứa A.
- Tập hợp là tập hợp con của mọi tập hợp.
3. Tập hợp con:
-Tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B khi mọi phần tử của tập hợp A thuộc tập hợp B
- Hai tập hợp A và thì A = B
II. Bài tập:
1. Bài toán:
A = { 51; 52; 53; 54; 55};
Hay A = { n N / 50 < n < 56};
50 A; 53A; 56A; 55 A;
2. Bài toán 2:
E = { 11; 12; 13; 14}
F = { 0 ; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
G = {18; 19; 20; 21; 22; 23; 24}
3. Bài toán 1:
Số phần tử của tập hợp A là:
(2006 – 1999) + 1 = 107 ( Phần tử)
Số phần tử của tập hợp B là:
( 203 – 5) : 2 + 1 = 100 (phần tử)
Số phần tửcủa tập hợp C là:
( 88 – 16 ) : 4 + 1 = 19 (phần tử)
3) Củng cố:
4) Dặn dò: Nắm kĩ các lí thuyết - xem lại các bài tập đã làm
Tuần 4 Tiết 2 Ngày dạy:15/9/2010
Tiết 2: Luyện tập về tập hợp
I. Mục tiêu: Tiếp tục củng cố cho học sinh các kiến thức về tập hợp. Rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng các kiến thức đó vào bài tập
III. Hoạt động dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ:
2) Bài mới:
?Cho D ={ 3; 4; 5 }. Em hãy viết tất cả các tập hợp con của D?
?Cho A= {x6x<11}
B= {xx là số tự nhiên lẻ có 1 chữ số}
a) Viết tập hợp A và tập hợp B bằng cách liệt kê các phần tử
b) Viết tập hợp C gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B
c) Viết 3 tập hợp là tập hợp con của B nhưng không là tập hợp con của A
Gọi HS đọc và làm bài 26/6SBT
Gọi HS đọc bài 26/6SBT
Gọi HS làm bài 26/6SBT
?Để tính nhanh và tính nhẩm ta phải sử dụng tính chất nào?
 














Các ý kiến mới nhất